THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM HỌC 2019 – 2020

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM HỌC 2019 – 2020

Trường Phổ thông chất lượng cao Phượng Hoàng (PH) là Trường Phổ thông có cấp học từ Tiểu học đến Trung học phổ thông, nơi mà mỗi học sinh đều được yêu thương, truyền cảm hứng để có thể hình thành, phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của bản thân,cùng hướng đến các giá trị cốt lõi: Yêu thương; Trách nhiệm; Tôn trọng; Hợp lực; Sáng tạo; Tự chủ, để học sinh Phượng Hoàng sẽ là những công dân tốt cho xã hội và những công dân hội nhập toàn cầu.

Năm học 2019 – 2020 nhà trường tuyển sinh các lớp:

  1. Chỉ tiêu:
  • 03 lớp 1: 105 em
  • 03 lớp 6: 105 em
  • 03 lớp 10: 105 em
  • Tuyển bổ sung các lớp 2,3,7,8.

                (Mỗi lớp tối đa 35 học sinh)

  1. Đối tượng và điều kiện nhập học:

2.1. Vào lớp 1, lớp 6 và lớp 10:

Tất cả các con có đủ sức khỏe, phát triển bình thường, đã hoàn thành tốt các nội dung học tập các môn học và rèn luyện của các năm học trước.

–  Đối với lớp 1: Phỏng vấn đầu vào.

– Đối với lớp 6:  Hồ sơ: Hoàn thành chương trình Tiểu học; trắc nghiệm các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh  và phỏng vấn.

– Đối với lớp 10:

+ Chương trình Chất lượng cao:

Hồ sơ: Tốt nghiệp THCS từ loại Khá trở lên, xếp loại học lực cả năm lớp 9 loại Khá trở lên, hạnh kiểm loại tốt; kết quả điểm thi vào lớp 10 năm học 2019 – 2020;  và phỏng vấn

+ Chương trình dự bị đại học Úc: IELTS tối thiểu tương đương 4.5

Ưu tiên tuyển thẳng các học sinh đạt giải cao các kỳ thi học sinh giỏi thành phố trở lên các môn văn hóa, thể thao, nghệ thuật; Học sinh đạt giải cao các kỳ thi TOEFL, Primary, IMAS, AMC, SIMEC, IMSO…

2.2.Tuyển bổ sung vào các lớp 2,3,7,8:

–  Các con có đủ sức khỏe, đã hoàn thành chương trình học tập các lớp 1,2,6,7 có kết quả đánh giá phẩm chất năng lực cuối năm đạt loại Tốt trở lên (Đối với HS Tiểu học) và xếp loại Học lực đạt loại Khá trở lên, Hạnh kiểm đạt loại Tốt (Đối với HS Trung học cơ sở).

–  Tùy vào số lượng đăng ký, nhà trường sẽ xét tuyển lấy từ trên xuống theo thứ tự ưu tiên đến hết chỉ tiêu.

  1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:

–      Giấy khai sinh (bản sao hoặc photo công chứng)

–      3 ảnh 4×6 chụp trong vòng 03 tháng trở lại.

–      Hồ sơ nhập học theo mẫu của Trường.

–      Học bạ Tiểu học (đối với lớp 6).

–    Các chứng nhận, chứng chỉ về học tập và hoạt động thể thao, năng khiếu(nếu có).

–      Đối với lớp 10:

+ Đơn xin xét tuyển vào lớp 10 theo mẫu

+ Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời.

+ Giấy chứng nhận học lực, hạnh kiểm.

+ Học bạ trung học cơ sở (bản chính – nộp khi nhập học

4.Thời gian nhận thông tin đăng ký:

–  Từ  ngày 11/04/2019

–  Đối với học sinh Cấp Tiểu học và THCS, phỏng vấn đầu vào, khảo sát năng lực các môn vào các ngày thứ 2,4,6 và sáng thứ 7 hàng tuần (bắt đầu từ ngày nhận hồ sơ)

  1. Địa điểm:

Văn phòng trường: Số 18, đường Duy Tân, phường Hưng Dũng, Tp. Vinh, Nghệ An.

Điện thoại: 0888.18.38.68 – 02388.656.797

Email: vanphongphuonghoang@gmail.com

Thông tin cụ thể  trên website :phuonghoangnghean.edu.vnhoặc facebook https://www.facebook.com/phothongphuonghoang/

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ NĂM HỌC 2019 – 2020

  1. Biểu phí

 

TT Danh mục Chương Trình Ghi chú
Chất lượng cao (CLC) Dự bị đại học Úc (Học sinh Phượng Hoàng) Dự bị đại họcÚc

(Học sinh ngoài trường)

Tiểu học THCS THPT THPT THPT
 

1

Học phí(*)
– Tổ chức dạy và học 2.300.000 2.400.000

 

3.200.000

 

5.700.000 6.500.000 Tính theo tháng
– Phí  phát triển trường 1.500.000 1.500.000 1.500.000 Tính theo năm học, nộp 1 lần vào đầu năm học hoặc khi bắt đầu nhập học. Không hoàn lại, không chuyển nhượng
– Phí hồ sơ và ghi danh 1.000.000 1.000.000 1.000.000 27.000.000

(chia 2 đợt chuyển thẳngvề Úc)

 

27.000.000

(chia 2 đợt chuyển thẳngvề Úc)

Tính theo cấp học, nộp 1 lần duy nhất vào đầu cấp học, hoặc khi bắt đầu nhập học đầu cấp. Không hoàn lại, không chuyển nhượng
2 Tiền ăn hàng ngày (**) 55.000 55.000 Không Không Không Tính theo ngày
3 Chăm sóc bán trú

(***)

400.000 400.000 Không Không Không Tính theo tháng
4 Đồng phục Không Tùy theo trang phục mùa đông, mùa hè
5 Tham quan, dã ngoại Trong chương trình SACE Tùy theo từng hoạt động cụ thể và được sự thoả thuận của phụ huynh học sinh
6 Câu lạc bộ ngoại khóa Tùy nhu cầu tự nguyện tham gia và theo từng loại hình CLB
7  

Bảo hiểm y tế

Không Theo quy định của Nhà nước
8 Bảo hiểm thân thể Không Tự nguyện
9 Xe đưa đón

(****)

Không Tùy nhu cầu

 

 

(*) Học phí:  Để thuận lợi cho phụ huynh nộp học phí, nhà trường đã phân học phí theo 3 nhóm nội dung:

  1. Tổ chức dạy và học ( theo tháng)

       ( Học 5 ngày/tuần, giờ chính khóa: Từ 7h – 16h30)

        1.1. Chương trình Chất lượng cao:

– Thực hiện chương trình chuẩn của Bộ GD-ĐT Việt Nam

– Chương trình tăng cường tiếng Anh(tăng số tiết và giáo viên Nước ngoài), Ngữ văn/Tiếng Việt, Toán, Tin học

– Chương trình giáo dục theo định hướng STEM: áp dụng kiến thức liên môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội để giải quyết các vấn đề thực tiễn

– Các chương trình kỹ năng sống

– Các chương trình rèn luyện thể chất

– Các chương trình Nghệ thuật (âm nhạc, mỹ thuật…)

1.2.  Chương trình Dự bị đại học Úc

Thực hiện chương trình lấy bằng Dự bị đại học Úc tại trường Phượng Hoàng: Đây là chương trình chính thống của Úc cho học sinh phổ thông chuẩn bị vào Đại học, được xây dựng, thực hiện, quản lý và đánh giá bởi Bộ Giáo dục các bang Úc, học sinh có bằng dự bị đại học được vào thẳng đại học Úc và dùng để nộp đơn thẳng vào các trường đại học ở bất  kỳ đâu trên thế giới, đạt số điểm cao học sinh có cơ hội học bổng 100% vào các trường Đại học Úc. Chương trình dự bị đại học Úc học 05 môn bằng Tiếng Anh (05 môn quốc tế) gồm:

+ 03 môn bắt buộc: Toán, Tiếng Anh, Đề án nghiên cứu

+ 02 môn học tự chọn trong số các môn học sau: Kinh doanh & Doanh nghiệp. Nghệ thuật sáng tạo, Kinh tế, Tiếng Việt, Khoa học tích hợp

Thời lượng: 25 tháng, 48 tiết/tháng, học 2 buổi chiều trong tuần và 1 buổi cuối tuần

Giáo viên do Ủy ban giáo dục các bang cung cấp, đào tạo với những nội dung, phương pháp giảng dạy 100% như tại nước Úc. Kết quả học tập dựa trên 70% đánh giá của giáo viên và 30% kết quả thi.

 

1.3. Kinh phí chi cho dạy và học:

– Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng; phụ cấp lương; các khoản đóng góp trích nộp bảo hiểm …

– Chi học bổng, tiền thưởng, các hoạt động văn hóa thể dục thể thao, nghệ thuật, trải nghiệm, …

– Chi điện, nước, vệ sinh môi trường, vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại,  internet, fax…

– Chi nghiệp vụ giảng dạy, học tập: sách, báo, tạp chí, tài liệu giáo khoa, sách tham khảo, vật liệu vật tư thí nghiệm, thực hành chuyên đề cho giáo dục STEM, mua sắm Robot Lego…

– Chi mua sắm dụng cụ thay thế, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các trang thiết bị, công trình cơ sở hạ tầng…

– Khấu hao tài sản cố định, nộp thuế…

 

  1. Phát triển trường: (theo năm)

Chi cho việc đổi mới chương trình dạy học; nghiên cứu khoa học, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên của trường

  1. Hồ sơ và ghi danh: ( 1 lần cả cấp học)

Chi công tác tuyển sinh đầu vào, lập và quản lý hồ sơ, học bạ, biểu đồ đánh giá kết quả rèn luyện và phát triển phẩm chất, năng lực hàng tháng, túi hồ sơ theo dõi học tập, rèn luyện … của học sinh

(**) Ăn uống:

– Bao gồm ăn ba bữa: sáng, trưa, xế chiều

– Thực phẩm được ký hợp đồng cung ứng với các đơn vị sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, thực phẩm sạch của trang trại có chứng chỉ sản phẩm sạch.

– Nước khoáng được cung cấp bởi các nhà máy có giấy phép cung cấp nước uống theo qui định của Nhà nước

(***) Bán trú:Học sinh ăn, ngủ trưa tại trường

  • Học sinh ăn bán trú bao gồm 3 bữa (sáng, trưa, xế).

Chi tiền lương, trực trưa, mua sắm các đồ dùng: chăn, ga, gối, đệm, xà phòng, giấy vệ sinh, điện, nước …của bán trú.

(****) Xe đưa đón:

– Xe đưa đón học sinh tại nhà (địa điểm nhà thuận lợi giao thông, xe 16 chỗ có thể lưu thông được)

+ Quãng đường từ nhà đến trường từ 4,5km trở xuống: 800.000 – 1.400.000 VNĐ/tháng

+ Quãng đường từ nhà đến trường từ 5km đến 10km: 1.500.000 – 2.000.000 VNĐ/tháng

– Xe đưa đón học sinh theo điểm:

+ Quãng đường từ điểm đón đến trường 4,5 km trở xuống: 400.000 – 700.000VNĐ/tháng

+ Quãng đường từ điểm đón đến trường 5km đến 10km: 800.000  – 1.200.000VNĐ/tháng

– Ưu đãi về dịch vụ xe đưa đón:

+ Trường hợp đi một chiều chi phí xe bằng 60% đi 2 chiều

+ Với cùng địa điểm đón trả, giảm 40% cho học sinh thứ 2 là anh chị em ruột.

  1. Cách thức đóng phí và ưu đãi

2.1.Học phí: 

+ Kinh phí tổ chứcdạy và học:

– Nộp theo quý 3 tháng, theo học kỳ 5 tháng hoặc cả năm học 10 tháng. (Học phí được nộp chậm nhất sau 10 ngày khi học kỳ mới/năm học mới bắt đầu).

  • Giảm trừ 5% nếu nộp cả năm học trước ngày 15/08/2019.
  • Giảm trừ 2% nếu nộp theo học kỳ: Học kỳ I: nộp trước ngày 15/08/2019. Học kỳ II: trước ngày 15/01/2020.
  • Nộp theo quý: Quý I: Trước ngày 15/08/2019. Quý II: Trước ngày 15/11/2019. Quý III: Trước ngày 15/02/2020.
  • Nộp theo tháng: trước ngày mồng 7 hàng tháng

+  Phí tích luỹ phát triển trường: Nộp một lần vào đầu năm học, không hoàn lại, không chuyển nhượng

+ Phí hồ sơ và ghi danh: Nộp một lần duy nhất, không hoàn lại, không chuyển nhượng

2.2. Tiền ăn: 

– Tiền ăn nộp theo quý, học kỳ, tháng.

– Nhà trường chỉ hoàn trả lại tiền ăn vào cuối học kỳ trong trường hợp phụ huynh báo với GVCN trước 0:00 giờ sáng hàng ngày.

2.3. Các chính sách ưu đãi

– Cấp học bổng bằng hình thức miễn giảm học phí cho học sinh các khối ở các mức 25%, 50%, 75% và 100%  đối với các em  học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi trên các lĩnh vực: văn hóa, thể thao, nghệ thuật; có kết quả tốt trong các kỳ thi năng lực ở các bậc học của Thành phố, Huyện, Thị trở lên.

– Đối với Chương trình dự bị đại học Úc cơ hội học bổng 30-50% cho học sinh có điểm IELTS từ 6.5 trở lên, học bổng 15% cho IELTS 6.0

– Con ruột thứ 2 theo học tại trường được giảm 5% học phí dạy và học/học sinh

– Con ruột thứ 3 theo học tại trường trở lên được giảm 10% học phí dạy và học/học sinh

– Con của cán bộ giáo viên Trường Phượng  Hoàng được miễn học phí dạy và học

– Tất cả các trường hợp miễn giảm, học bổng phải có đầy đủ hồ sơ minh chứng đáp ứng điều kiện trước khi thực hiện.

– Đối với trường hợp học sinh được hưởng nhiều chương trình ưu đãi thì phụ huynh/ học sinh chỉ được chọn một trong các chương trình.

  1. Phương thức thanh toán phí:

– Phụ huynh có thể thanh toán học phí và các khoản khác bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc qua thẻ ATM tại trường trước khi học sinh vào lớp học.

   – Tài khoản: 51010003456788 – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV), chi nhánh Nghệ An

– Khi nộp tiền theo phương thức chuyển khoản, đề nghị Phụ huynh ghi rõ đầy đủ thông tin: Tên học sinh, lớp học, nội dung loại phí nộp, người nộp chịu phí ngân hàng. Nhà trường không chịu trách nhiệm nếu không quyết toán được trong trường hợp không ghi rõ thông tin khi chuyển khoản.

– Nhà trường không chịu trách nhiệm về việc trễ phí của học sinh do lỗi sai thông tin chuyển khoản hoặc lỗi do phía ngân hàng.

  1. Quy định về việc nộp phí chậm

Nếu nộp phí chậm, số tiền phải nộp bao gồm phí và khoản phí phạt nộp chậm theo quy định như sau:

– Tuần thứ 2 và 3: 2% số tiền phải nộp trên tổng các khoản phí theo kỳ chưa thanh toán khi quá hạn ghi trong thông báo thu phí.

– Tuần thứ 4: 5% số tiền phải nộp trên tổng các khoản phí theo kỳ chưa thanh toán khi quá hạn ghi trong thông báo thu phí.

-Thời hạn nộp phí chậm không quá 30 ngày. Nếu quá thời hạn này, nhà trường sẽ bảo lưu quyền xem xét ngừng cung cấp dịch vụ giáo dục đối với học sinh.

(Chi tiết tham khảo tại website: Phuonghoangnghean.edu.vn)

  1. 5. Quy định về việc học sinh chuyển trường, thôi học

5.1.Đối với học sinh chuyển trường vào đầu năm học

Trong trường hợp học sinh có nhu cầu chuyển trường trước ngày nhập học đầu tiên của năm học mới, cần gửi Đơn xin chuyển trường tới Văn phòng trước 7 ngày. Nhà trường sẽ hoàn lại các khoản phí đã nộp ( trừ phí hồ sơ, ghi danh).

5.2. Đối với học sinh chuyển trường, nghỉ học giữa năm học

– Để đảm bảo việc quyết toán các khoản phí và chuẩn bị hồ sơ học bạ của học sinh theo đúng quy trình, nhà trường yêu cầu Phụ huynh cần nộp Đơn xin chuyển trường (kèm theo xác nhận tiếp nhận của trường mới) tới Văn phòng tối thiểu 1 tháng trước ngày học sinh nghỉ học, thông báo chính thức chỉ được tính khi Văn phòng tiếp nhận được Đơn xin chuyển trường.Nhà trường sẽ hoàn lại học phí và các khoản phí (nếu có) (trừ phí tích luỹ phát triển trường, phí hồ sơ và ghi danh). Số tiền quyết toán là khoản dư sau khi trừ các khoản phí theo số tháng đã học và được tính theo mức phí không bao gồm miễn, giảm.Số học phí được làm tròn theo tháng tính đến thời điểm học sinh theo học. Hoàn lại học phí các tháng còn lại.

– Nếu Đơn xin chuyển trường của học sinh gửi đến Văn phòng muộn hơn so với thời hạn quy định: Số tiền được hoàn lại được tính theo tỉ lệ như sau:

+ Nộp phí theo năm, hoàn lại 80% học phí các tháng còn lại.

+ Nộp phí theo học kỳ, hoàn lại 60% học phí các tháng còn lại.

+ Nộp phí theo quý, hoàn lại 40% học phí các tháng còn lại.

– Học sinh nghỉ học giữa năm sẽ không được hưởng các ưu đãi thanh toán phí theo năm.

– Phí hồ sơ, ghi danh và phí phát triển trường không được hoàn lại trong bất kỳ trường hợp nào

– Học sinh nghỉ học cần hoàn thiện việc trả sách, truyện mượn của thư viện trường hoặc tài sản thuộc sở hữu của trường.

– Nhà trường có quyền bảo lưu việc trả hồ sơ của học sinh nếu Phụ huynh và học sinh không hoàn thiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của nhà trường.

5.3. Đối với học sinh thôi học theo quyết định của nhà trường

Đối với những học sinh bị buộc thôi học do vi phạm quy định của trường, phí sẽ được hoàn lại (làm tròn theo tháng) tính đến thời điểm học sinh nhận quyết định chính thức của nhà trường. Không được áp dụng các chính sách giảm trừ.

Một số quy định chung:

  • Mức phí và các quy định trên áp dụng cho năm học 2019 – 2020 có hiệu lực từ ngày 20/04/2019 đến hết 31/7/2020 hoặc cho đến khi có văn bản khác thay thế. Các trường hợp đặc biệt cần có phê duyệt riêng của Ban lãnh đạo Nhà trường.
  • Học phí và các khoản phí nêu trên có thể được thay đổi phù hợp điều kiện của trường theo từng thời kỳ và pháp luật Việt Nam.